Bảng xếp hạng Webometrics thế giới: Trường Đại học Xây dựng được xếp hạng 25 trong tổng số 176 trường ở Việt Nam

  • Trang chủ
  • Tin tức
  • Tin tức nổi bật
  • Bảng xếp hạng Webometrics thế giới: Trường Đại học Xây dựng được xếp hạng 25 trong tổng số 176 trường ở Việt Nam

Ngày 28/7/2020, Cybermetrics Lab vừa công bố kết quả xếp hạng Webometrics lần thứ hai của năm 2020. Webometrics là bảng xếp hạng trường đại học trên toàn thế giới dựa trên nền tảng phân tích dữ liệu lớn, trực tuyến, ra đời từ năm 2004, mỗi năm công bố 2 lần vào cuối tháng 1 và cuối tháng 7. Bảng xếp hạng này đánh giá năng lực số hóa, năng lực học thuật và mức độ lan tỏa, ảnh hưởng về tài nguyên học thuật của các cơ sở giáo dục đại học dựa trên 4 loại chỉ số được thu thập từ các nguồn tin cậy, tự động, trực tuyến.

Với bảng xếp hạng lần này, Trường Đại học Xây dựng đã vượt 264 bậc lên thứ hạng 5.013 trong tổng số hơn 30.000 trường đại học trên thế giới, xếp thứ 25 trong tổng số 176 trường ở Việt Nam.

Sự tiến bộ đợt xếp hạng tháng 7.2020 so với đợt tháng 1.2020 được ghi nhận chủ yếu từ việc tăng trưởng chỉ số Openness rank (Top cited researchers): từ thứ hạng 5651 vượt lên thứ hạng 2860. Chỉ số này gắn với kết quả phát triển cộng đồng Google Scholar thương hiệu @nuce.edu.vn. Từ chỗ hình thành tự phát với 30-40 hồ sơ, trong 3 tháng qua Nhà trường đã động viên các giảng viên xây dựng các hồ sơ, hình thành cộng đồng hơn 170 thành viên trong đó có hơn 150 hồ sơ đã có trích dẫn. Đây là diễn đàn trao đổi thông tin, hỗ trợ công bố khoa học,… của giảng viên trường ĐHXD.

 

Phương pháp xếp hạng của Webometrics

1. Presence: Chỉ số về lượng tài nguyên số hoá được đăng tải trực tuyến. Dữ liệu lấy từ Google Search. Đây là chỉ số đánh giá về quy mô website và tài nguyên số của cơ sở giáo dục đại học. Trọng số xếp hạng là 5%.

2. Visibility (hay Impact): Chỉ số về số lượng đường liên kết trỏ tới website của trường đại học. Dữ liệu lấy từ Ahref và Majestic. Đây là chỉ số đánh giá mức độ ảnh hưởng của trường đại học. Trọng số: 50%.

3. Openness (Top cited researchers): Chỉ số về lượng trích dẫn của 110 nhà khoa học hàng đầu của cơ sở giáo dục đại học có hồ sơ trên Google Scholar (không tính số trích dẫn của 10 nhà khoa học có trích dẫn cao nhất). Dữ liệu lấy từ Google Scholar. Đây là chỉ số liên quan đến sức mạnh cộng đồng Google Scholar của trường đại học. Trọng số: 10%.

4.Excellence (Top cited papers): Chỉ số xếp hạng lượng bài báo của nhà trường trong nhóm 10% bài báo được trích dẫn nhiều nhất thuộc 26 nhóm lĩnh vực chuyên môn trong cơ sở dữ liệu Scopus (giai đoạn 2013-2017). Dữ liệu lấy từ CSDL Scopus. Đây là chỉ số đánh giá chất lượng các công trình nghiên cứu đỉnh cao của trường đại học. Trọng số: 35%.

Top 10 trường đại học hàng đầu thế giới được xếp hạng theo Webometrics (Nguồn: https://www.webometrics.info/en/world)

 

Top 30 trường đại học hàng đầu Việt Nam được xếp hạng theo Webometrics

(Nguồn: https://www.webometrics.info/en/Asia/Vietnam)

Theo: Phòng Khoa học – Công nghệ