BÙI PHÚ DOANH

  • Họ tên : BÙI PHÚ DOANH
  • M/F : Nam
  • Học vị : PGS.TS
  • Học hàm - chức danh : Phó giáo sư
  • Chức vụ : Trưởng khoa
  • Ghi chú : Trưởng BM
  • Ngày sinh : 1977
  • Email : doanhbp@nuce.edu.vn

ĐÀO TẠO

Đại học: Chuyên ngành Đường ô tô – Đường đô thị, Đại học Xây dựng, Việt Nam. 2000
Thạc sĩ:  Chuyên ngành Đường ô tô – Đường đô thị, Đại học Xây dựng, Việt Nam. 2004
Tiến sĩ: Chuyên ngành Đường ô tô – Đường sắt, Đại học Giao thông Tây Nam, Trung Quốc. 2009

HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH

1) Xử lý nền đường đắp trên đất yếu trong điều kiện Việt Nam.
2) Xử lý ổn định nền đường vùng núi.
3) Công nghệ mới trong thi công nền, mặt đường.
4) Vật liệu xây dựng nền, mặt đường.
5) Công trình mặt đường chuyên sâu.

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Thời gian Nơi công tác Chức danh
2000-2005 Trường Đại học Xây dựng Giảng viên
2005-2009 Trường Đại học giao thông Tây Nam – Thành Đô – Trung Quốc Nghiên cứu sinh
2009 – nay Trường Đại học Xây dựng Giảng viên
2010 – nay Hội đồng nghiệm thu nhà nước Chuyên gia
2020 – nay Trường Đại học Xây dựng Trưởng Khoa Cầu Đường

Trưởng Bộ môn Đường ô tô và Đường đô thị


Đề tài nghiên cứu

12. Chủ nhiệm chương trình (2017). Nghiên cứu ứng dụng cọc xi măng – tro bay – cốt liệu ( Cement-Fly ash – Gravel Pile) CFG để xử lý nền móng công trình xây dựng tại Việt Nam. Bộ Giáo dục đào tạo.11. Chủ nhiệm chương trình (2016). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ phụt tia vữa xi măng để khắc phục hiện tượng lún đầu cầu đang khai thác trên đường ô tô. Bộ Giáo dục đào tạo.
10. Thư ký chương trình (2016). Xây dựng tiêu chuẩn TCVN: Gia cố nền đất yếu – Phương pháp gia cố toàn khối. Bộ Giáo dục đào tạo.
9. Chủ nhiệm chương trình (2015). Xây dựng tiêu chuẩn: Công trình phụ trợ trên đường cao tốc – yêu cầu thiết kế và thi công. Bộ Giáo dục đào tạo.
8. Chủ nhiệm chương trình (2015). Nghiên cứu xác định sức chống cắt cho phép của bê tông nhựa nhằm đánh giá chất lượng bê tông nhựa trong các công trình giao thông. Bộ Giáo dục đào tạo.
7. Chủ nhiệm đề tài (2015). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mặt đường nửa cứng cho các đường có tải trọng nặng tại Việt Nam. Trường Đại học Xây Dựng.
6. Thành viên chính chương trình (2013). Nghiên cứu giải pháp quản lý khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hà Nội dưới tác động của xe tải trọng lớn, trùng phục. Bộ Giáo dục đào tạo.
5. Chủ nhiệm đề tài (2013). Xây dựng định hình tường chắn kiểu mới trong thiết kế ổn định nền đường ô tô. Trường Đại học Xây Dựng.
4. Chủ nhiệm đề tài (2010). Nghiên cứu các giải pháp xử lý đoạn chuyển tiếp giữa nền đường và công trình trên đường ô tô cao tốc. Trường Đại học Xây Dựng.
3. Thành viên chính chương trình (2003-2006). Nghiên cứu các sự cố mất ổn định các mái dốc và nền đất các tuyến đường miền núi và kiến nghị các giải pháp đảm bảo ổn định lâu dài. Bộ Giáo dục đào tạo.
2. Chủ nhiệm đề tài (2003). Ứng dụng đường cong Lemniscate trong thiết kế đường nối nút giao thông khác mức trên đường ôtô. Trường Đại học Xây Dựng.
1. Chủ nhiệm đề tài (2002). Bài toán thuận và ngược để phục vụ tính ổn định khối trượt sườn trên đường ôtô. Trường Đại học Xây Dựng.

Bài báo khoa học quốc tế

8. Phu-doanh Bui, 罗强, 张良, 陈虎, 黄晶. (2012). 基于大比例静力模型试验的高强度桩复合地基加筋垫层分析. Analysis of Reinforced Cushion in High Strength Concrete Pile Composite Foundation Based on Large Scale Static Model Tests. 岩土工程学报( Chinese Journal of Geotechnical Engineering) ISSN: 1000-4548.
7. 张良,罗强,周成,裴富营. (2007). 基于离心模型试验的深厚层软基加固方案比较研究. 岩土工程学报. 29(7),982-987.
6. 张良,罗强,裴富营,陈亚美. 加筋垫层结构影响软土地基沉降的离心模型试验研究. 铁道学报.
5. 张良,罗强,裴富营,陈亚美. 基于离心模型试验的桩帽网结构路基下卧层效应研究. 岩土工程学报.
4. BUI PHU DOANH, LUO-Qiang, WEIYong-Xing, LI-Jia. Experiment on Longitudinal Dynamics Performance of Subgrade – Tunnels Transition on Ballastless Track. 西南交通大学学报英文版.(已录用.
3. 裴富营,罗强,张良. (2007). 桩间距对CFG桩复合地基加固特性影响的离心模型试验. 中国水利学会2007学术年会论文集(物理模拟技术在岩土工程中的应用).2007年10月,137-145.
2. BUI PHU DOANH,罗强,张良,郭相武,苏兴. 基于离心模型试验的高强度桩复合地基桩间距效应分析.铁道学报.
1. 裴富营,罗强,张良. (2008). 基于离心模型试验的高强度桩复合地基桩帽效应分析.岩土工程学报.2008,30(8),1158-1164(EI收录).
Bài báo hội thảo quốc tế
3. B.P.Doanh,Q.Luo,L.Zhang and Y.Yang. (2008). Geotechnical Centrifuge Experiment and Force Analysis of Reinforced Cushion With Pile Cap Net Structure Embankment. Proceedings of the 4th Asian Regional Conference on Geosynthetics.China(Shanghai), 185-190.
2. BUI PHU DOANH, Luo Qiang, Zhang Liang Zhang Minjing. (2009). Geotechnical Centrifuge experiment model on analysis of Pile-soil load share ratio on Hight strength pile of composite foundation[J]. International Conference of Transportation Engineering.
1. Pei FuYing (Bui Phu Doanh), Luo Qiang, Wei YongXing. (2007). Experiment Analysing on Portrait Dynamics Performance of Transition Subgrade Between Bridge and Tunnels Ballastless track. Proceedings of International Conference on Transportation Engineering. China(Chengdu), Vol4, 4056-4061(EI收录).
Bài báo khoa học trong nước
22. Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng tro bay tới cường độ hỗn hợp CFG (cement flying-ash gravel) trong xử lý nền móng công trình tại Việt Nam. Tạp chí kết cấu công nghệ xây dựng, ISSN 1859-3194. Năm 2018.
21. Ngô Lâm, Bùi Phú Doanh, Hoàng Tùng, Khuông Hoàng Dương. (2017). Bước đầu nghiên cứu và đánh giá sức chống cắt trượt của BTNC12,5 đang dùng ở Việt Nam theo tiêu chuẩn thí nghiệm và thiết kế hỗn hợp của CHLB Nga. Tạp chí GTVT, ISSN 2354-0818.
20. Khả năng sử dụng phương pháp phụt tia vữa xi măng trong gia cố đất để khắc phục hiện tượng lún đầu cầu trong quá trình khai thác. Tạp chí GTVT, ISSN 2354-0818. Năm 2017.
19. Phạm Quốc Việt. Nguyễn Văn Bích. Vũ Minh Tâm. Bùi Phú Doanh. (2016). Bước đầu nghiên cứu ứng dụng công nghệ mặt đường BTN nửa cứng cho các đường có quy mô giao thông lớn tại Việt Nam. Tạp chí kết cấu công nghệ xây dựng.
18. Phạm Quốc Việt. Bùi Phú Doanh. (2015). Khảo sát kích thước và ứng suất nhiệt của tấm mặt đường bê tông xi măng thông thường theo quyết định số 3230/QĐ – BGTVT. Tạp chí kết cấu công nghệ xây dựng.
17. Nguyễn Văn Bích, Vũ Minh Tâm, Bùi Phú Doanh. (2015). Phương pháp phần tử hưu hạn khảo sát sự phát triển của vệt hằn bánh xe trong kết cấu áo đường ô tô. Tạp chí kết cấu công nghệ xây dựng.
16. Ngô Lâm, Vũ Minh Tâm, Bùi Phú Doanh. (2015). Phân tích ảnh hưởng của tải trọng giao thông nặng, trùng phục đến các hư hỏng kết cấu mặt đường tại thủ đô Hà nội. Tạp chí Cầu Đường.
15. Vũ Ngọc Trụ, Nguyễn Việt Phương, Cao Phú Cường, Bùi Phú Doanh. (2014). Đánh giá hiệu quả sử dụng cốt sợi gia cường để cải thiện ổn định và độ dẻo marshall của bê tông nhựa chặt BTNC 12,5 sử dụng nhựa đường 60/70. Tạp chí Cầu Đường.
14. Ngô Lâm, Bùi Phú Doanh. (2014). Khảo sát ảnh hưởng của độ ẩm và công nghệ đầm nén tới cường độ của cấp phối đá dăm gia cố xi măng trong công tác xây dựng đường ô tô. Tạp chí Cầu Đường.
13. Bùi Phú Doanh, Nguyễn Việt Phương. (2014). Nghiên cứu ứng dụng vữa chống co cường độ cao trong công tác bảo trì mặt đường cứng tại Việt Nam. Tạp chí Giao thông vận tải.12. Bùi Phú Doanh, Hoàng Tùng, Hoàng Quốc Long, Nguyễn Văn Tâm. (2013). Một số tồn tại trong xây dựng và khai thác mặt đường giao thông nông thôn. Áp dụng cho địa bàn Thanh Hóa. Hội nghị quốc tế Hạ tầng giao thông với phát triển bền vững – TISDV 2013.
11. Bùi Phú Doanh. (2013). Phân tích ảnh hưởng lún không đều theo phương ngang đến hiện tượng hư hỏng của nền mặt đường quốc lộ nâng cấp mở rộng. Tạp chí Giao thông vận tải.
10. Vũ Đức Chính, Bùi Phú Doanh. (2013). Những đánh giá và nhận xét về các phương trình thiết kế mặt đường ôtô của AASHTO. Tạp chí Giao thông vận tải.
9. Bùi Phú Doanh. (2013). Ảnh hưởng của bản chuyển tiếp đầu cầu đến hiện tượng lún không đều giữa nền đường và cầu trên đường ô tô cao tốc. Tạp chí kết cấu công nghệ xây dựng.
8. Bùi Phú Doanh. (2013). Nghiên cứu ứng dụng tường chắn có bệ giảm tải, sàn giảm tải trong ổn định mái taluy đường miền núi tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học công nghệ Xây dựng. Đại học Xây Dựng.
7. Hoàng Tùng; Bùi Phú Doanh. (2012). Một số lưu ý khi lựa chọn mặt đường trong hầm đường bộ theo tiêu chí phòng cháy. Hội nghị quốc tế về an toàn giao thông tại Việt Nam.
6. Lê Nguyễn Quốc Việt; Đỗ Hữu Đạo; Bùi Phú Doanh. (2011). Nghiên cứu ứng dụng cọc kháng trượt trong ổn định mái taluy. Tạp chí khoa học & Công nghệ Đại học Đà Nẵng, Tháng 3(44).
5. Hoàng Tùng; Bùi Phú Doanh. (2012). Nghiên cứu ứng dụng cọc PPC trong xử lý nền đất yếu của Việt Nam. Tạp chí Cầu Đường, số 7 năm 2012.
4. Bùi Phú Doanh. Nghiên cứu ứng dụng loại hình tường chắn có sàn giảm tải nhằm ổn định mái dốc nền đường miền núi tại Việt Nam.
3. Thân Vĩnh Dự; Bùi Phú Doanh. (2012). Xử lý hiện tượng lún không đều của đoạn chuyển tiếp đầu cầu trên đường ô tô cao tốc bằng phương pháp cọc mũ. Tạp chí Cầu Đường, tháng 1+2/2012.
2. Thân Vĩnh Dự; Bùi Phú Doanh, Nguyễn Văn Trường. (2011). Xác định đoạn chuyển tiếp giữa nền đường và công trình trên đường ô tô cao tốc. Tạp chí Cầu Đường, tháng 4/2011.
1. Bùi Phú Doanh. (2010). Phân tích hiệu ứng mũ cọc của nền đường liên hợp sử dụng cọc cường độ cao trên thiết bị gia tốc li tâm. Tạp chí kết cấu công nghệ xây dựng, số 2-1/2010.