VŨ THẶNG

  • Họ tên : VŨ THẶNG
  • M/F : Nam
  • Học vị : PGS.TS
  • Ngày sinh : 06-09-1955
  • Email : thangvv@nuce.edu.vn

ĐÀO TẠO

Đại học: Chuyên ngành Trắc địa – Ảnh – Bản đồ, Đại học Kiến trúc và xây dựng Xoophia, Bungari. 1979
Tiến sĩ: Chuyên ngành Trắc địa, Trường Đại học Mỏ – Địa chất Hà Nội, Việt Nam. 1994

HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH

1. Đo vẽ bản đồ tỉ lệ lớn phục vụ xây dựng, qui hoạch bằng thiết bị và công nghệ hiện đại
2. Đảm bảo độ chính xác công tác trắc địa trong xây dựng
3. Công tác trắc địa trong xây dựng nhà siêu cao tầng ở Việt Nam

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Thời gian Nơi công tác Chức danh
10/1979 – 12/1980 Trường Đại học Xây Dựng VHVL Giảng viên
12/1980 – 3/1983 Đi nghĩa vụ quân sự – Cục xây dựng kinh tế quân khu 9 – Cục bản đồ Bộ tổng tham mưu Trung sĩ
3/ 1983 đến nay Trường Đại học Xây Dựng Giảng viên – GVCC

CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

Đề tài nghiên cứu

2. Chủ nhiệm đề tài (2008). 2008 Nghiên cứu xây dựng mô hình số địa hình bằng thiết bị và công nghệ hiện đại ứng dụng trong khảo sát, thiết kế xây dựng công trình giao thông và thủy lợi Cấp Bộ Chủ nhiệm. Cấp Bộ
1. Chủ nhiệm đề tài (2002). Tự động hóa khảo sát trắc địa trong xây dựng. Cấp Bộ
Bài báo khoa học quốc tế

Bài báo hội thảo quốc tế

Bài báo khoa học trong nước

23. Vũ Thặng (2018). Tỷ lệ và độ chính xác của bản đồ số phục vụ quy hoạch và thiết kế công trình. Tạp chí Khoa học công nghệ Xây dựng, số 9

22. Vũ Thặng (2014). Phương pháp xử lý số liệu quan trắc liên tục xác định tham số dao động công trình. Tạp chí khoa học đo đạc và bản đồ, 54-59

21. Vũ Thặng (2010). Thuật toán tính khối lượng đào đắp theo mô hình số độ cao và mặt cắt ngang thiết kế. Tạp chí khoa học công nghệ XÂY DỰNG Trường ĐHXD, số 7, 97-103.

20. Vũ Thặng (2010). Đảm bảo công tác khảo sát địa hình công trình dạng tuyến bằng toàn đạc điện tử và mô hình số độ cao. Tạp chí KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG Viện KHCNXD, số 1, 22-27.

19. Vũ Thặng (2009). Khảo sát lưới tạm giác đo cạnh và những kiến nghị ứng dụng. Tạp chí Xây dựng, số 11, 3-6.

18. Vũ Thặng (2009). Chọn phương pháp tính khối lượng đào đắp phù hợp khi thiết kế công trình giao thông thuỷ lợi. Tạp chí Khoa học đo đạc và bản đồ, số 2, 7-12.

17. Vũ Thặng (2009). Nghiên cứu, ứng dụng đo cao lượng giác từ giữa khi xây dựng lưới khống chế trắc địa trong công trình giao thông, thuỷ lợi dạng tuyến. Tạp chí KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG , số 6, 13-21.

16. Vũ Thặng (2009). Đảm bảo công tác khảo sát địa hình công trình dạng tuyến bằng toàn đạc điện tử và mô hình số độ cao. Tạp chí Khoa học đo đạc và bản đồ, số 2, 28-36.

15. Vũ Thặng (2007). Thuật toán tính khối lượng đào đắp theo mô hình số độ cao và mặt cắt ngang thiết kế. Tạp chí khoa học công nghệ XÂY DỰNG Trường ĐHXD, số 2, 37-44.

14. Vũ Thặng (2006). Khả năng đo khoảng cách của máy toàn đạc điện tử TRC405 với chế độ đo không gương. Báo cáo Hội nghị KHCN lần thứ 15 ĐHXD, số 11,121-123.

13. Vũ Thặng (2006). Khả năng ứng dụng toàn đạc điện tử độ chính xác cao trong đo dịch chuyển ngang. Báo cáo Hội nghị KHCN lần thứ 15 ĐHXD, số 11,124.

12. Vũ Thặng (2006). Nghiên cứu khả năng thành lập mô hình số địa hình từ ảnh kĩ thuật số mặt đất và toàn đạc điện tử. Báo cáo Hội nghị KHCN lần thứ 15 ĐHXD, số 11,125.

11. Vũ Thặng (2005). Tỉ lệ biến dạng của phép chiếu và hệ tọa độ trong đo đạc công trình. Báo cáo khoa học Hội nghị KHCN lần thứ 14 ĐHXD, số 1, 45-52.

10. Vũ Thặng (2002). Độ chính xác tính khối lượng đào đắp. Tuyển tập công trình khoa học ĐHXD III – 2002, số 3, 104-113.

9. Vũ Thặng (2002). Về nội dung giảng dậy môn học GIS trong xây dựng. Tuyển tập công trình khoa học ĐHXD III – 2002, số 3, 114-120.

8. Vũ Thặng (2002). Áp dụng công nghệ và thiết bị mới trong đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ lớn phục vụ xây dựng. Tạp chí KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG Viện KHCNXD, số 2,53-58.

7. Vũ Thặng (2001). Thay đổi trong tiêu chuẩn kĩ thuật đo vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ lớn khi áp dụng công nghệ và thiết bị mới. Báo cáo khoa học Hội nghị KHCN lần thứ 13 ĐHXD, số 5, 68-76.

6. Vũ Thặng (2001). Khảo sát và đánh giá độ chính xác tính thể tích. Báo cáo khoa học Hội nghị KHCN lần thứ 13 ĐHXD, số 5, 59-67.

5. Vũ Thặng (2000). Một vài so sánh qui phạm với thực tế khảo sát địa hình bằng thiết bị và công nghệ mới. Tuyển tập công trình khoa học ĐHXD I – 2000 , số 1,77-84.

4. Vũ Thặng (1999). Độ chính xác của bản đồ địa hình tỉ lệ lớn phục vụ khảo sát thiết kế và xây dựng công trình. Tuyển tập công trình khoa học ĐHXD I – 1999 , số 1,85-96.

3. Vũ Thặng, (1993). Thuật toán lọc sai số thô mạng lưới đo cạnh. Tạp chí Trắc địa và bản đồ – Cục đo đạc và bản đồ nhà nước, số 4,126-128.

2. Vũ Thặng, (1992). Ảnh hưởng của sai số xác định độ cao tới cạnh đo khi tính chuyển. Tạp chí Trắc địa và bản đồ – Cục đo đạc và bản đồ nhà nước, số 4,127-129.

1. Vũ Thặng, (1992). Khảo sát lưới tạm giác đo cạnh và những kiến nghị ứng dụng. Tạp chí Trắc địa và bản đồ – Cục đo đạc và bản đồ nhà nước, số 1,127-129.

Bài báo hội thảo trong nước

Sách

1. Ts. Vũ Thặng (2001), Trắc địa đại cương. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
2. Ts. Vũ Thặng (2000). Hướng dẫn giải bài tập trắc địa đại cương. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
3. Ts. Vũ Thặng (2001). Trắc địa qui hoạch đường và đô thị. Nhà xuất bản Xây dựng
4. Ts. Vũ Thặng (2002). Trắc địa xây dựng thực hành. Nhà xuất bản Xây dựng
5. Ts. Vũ Thặng (2005). Trắc địa xây dựng. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
6. PGS. TS. Vũ Thặng, Bùi Duy Quỳnh, Vũ Thái Hà (2013). Trắc địa. Nhà xuất bản Xây dựng
7. PGS.TS Vũ Thặng, Vũ Thái Hà (2016). Sai số và bình sai trong trắc địa. Nhà xuất bản Xây dựng